Bài Tập Chương IV Và Chương V Của ĐHKTL Đại học Nam Cần Thơ 5/2017

PHẦN I. BÀI TẬP CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ CUỐI NĂM 2016

 

1/BẢNG ĐÁNH GIÁ CÁ NHÂN

(bảng nầy dành cho mỗi sinh viên tự đánh giá bản thân)

CÔNG TY TNHH

HỘI ĐỒNG THI ĐUA  KHEN THƯỞNG

       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

           Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Cần Thơ, ngày      tháng 12  năm 2016

BẢNG TỰ ĐÁNH GIÁ ĐÁNH GIÁ

CÔNG VIỆC VÀ NĂNG LỰC NĂM 2016

Nhóm…… Lơp LKT

 

Họ và tên:

Tổ

Phòng

I.Đánh giá kết quả công việc

( Thang điểm phân loại  A,B,C,D xuất sắc, khá, trung bình, kém)

1-Khối lượng, mức độ hoàn thành công việc

2-Tổng kết ngày công, nội quy, an toàn lao động của nhân viên.

3-Phỏng vấn, tham khảo ý kiến người khác, bộ phận có liên quan.

4-Phân tích, lưu ý những đặc điểm nổi bật của người lao động

5-Biểu hiện làm việc của nhân viên: điều kiện bình thường, khi thành công, khi trở lực hay thất bại

6- Các thói quen kể cả thói hư , tật xấu

7-Kỹ năng làm việc, xử lý tình huống

8-Sáng kiến, cải tiến

9-Tinh thần học tập

10-Thái độ với đổi mới và thay đổi của môi trường

11-Chất lượng các mối quan hệ như đồng nghiệp, cấp trên, khách hàng

12  -Tiềm năng, triển vọng phát triển

II.Đánh giá năng lực nhân viên

  1. Kiến thức chuyên môn:
  • Kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn
  • Phán đoán và giải quyết trục trặc kỹ thuật
  • Theo dõi kỹ thuật, chuyên môn
  • Hiểu biết tài nguyên chuyên môn liên quan
  1. Quản lý công việc
  • Hoạch định
  • Truyền đạt và hướng tới công việc
  • Giải quyết vấn đề
  1. Sáng kiến, tính sáng tạo
  • Sáng kiến
  • Sáng tạo
  1. Khả năng xử lý tình huống

Người có năng lực sẽ giỏi xử lý tình huống nhạy cảm, bất ngờ mang lại hiệu quả cao hơn người không có năng lực trong cùng một tình huống.

  1. Phát triển con người
  • Tinh thần đồng đội
  • Tự phát triển
  • Phát triển người khác
  1. Khả năng ứng phó với sự đổi mới, sự thay đổi của môi trường kinh doanh:

Nhìn nhận cái mới, cái thay đổi rất cởi mở và linh hoạt là biểu hiện của người có năng lực.

  1. Gặp khó khăn, thách thức, thất bại:

Đứng trước khủng hoảng, người có năng lực thì trầm tỉnh, sáng suốt và nhạy bén

  1. Năng lực tiềm ẩn của nhân viên

– Năng lực phù hợp đối với công việc

Đo lường khung năng lực: lập kế hoạch,tổ chức,sự hiểu biết, hiểu biết về lãnh đạo,…

– Những đặc điểm phù hợp với hành vi

– Đánh giá tiềm năng: những chỉ số tiên đoán (predictors) hành động tương lai của một người chính là những gì  họ đã làm trong quá khứ

III. Nguyên nhân thực hiện công việc không hiệu quả

1.Chính sách và thực tiễn của tổ chức:

Sắp xếp  công việc không hợp lý.

Đào tạo, huấn luyện chưa đạt

Tuyển dụng   không đúng vị trí làm việc

Tiêu chí  hoạt động và các chủ trương  khuyến khích nhân viên  không sát thực tế

Quản lý  lãnh đạo thiếu linh hoạt

Nhu cầu và nguyện vọng của nhân viên không được đáp ứng

Hoạt động truyền thông công ty không hiệu quả

Báo cáo chồng chéo, chậm  trễ, không rõ ràng.

2.Các yếu tố của công việc:

Yêu cầu công việc mơ hồ và thường hay  thay đổi, công việc nhàm chán.

Cơ hội thăng tiến và phát triển mù tịt.

Nhà quản lý và nhân viên thường va chạm.

An toàn lao động không đảm bảo.

Trang thiết bị  làm việc không đủ, lạc hậu

Nguyên vật liệu chất lượng kém hoặc không tương thích

Năng lực làm việc không phù hợp.

Nhân viên bị stress, qúa tải.

Kỹ  năng làm việc không đạt yêu cầu.

3.Liên quan bản thân :

Tài chính gặp  khó khăn.

Ảnh hưởng  gia đình, hôn nhân.

Bồng bột, nông nổi

Tác phong, đạo đức làm việc giảm sút

Yêu cầu công việc và gia đình không gặp nhau.

Sức khỏe kém, hay bệnh.

Làm việc cầm chừng

Có sự cố xúc cảm, tình cảm.

Các vấn đề liên quan khác về gia đình làm giảm hiệu quả công tác.

4.Ảnh hưởng bởi tác động của  môi trường bên ngoài:

Xu hướng ngành đi xuống và  cạnh tranh dữ dội

Cấp quản lý và đại diện người lao động không cùng tiếng nói chung.

Yêu cầu công việc và  đạo đức trái ngược nhau

Quy định luật pháp làm hạn chế, làm thay đổi  công việc.

  1. Tự phân loại:
  2. Hoàn thành công việc(A,B,C,D):
  3. Năng lực (A,B,C,D):

Ý kiến người phụ trách trực tiếp                                                             Người tự đánh giá

Nguyễn Văn A

 2/. BẢNG KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CỦA CÔNG TY

( bảng nầy dành cho phòng, đội, công ty đánh giá nhân viên của họ)

CÔNG TY TNHH CÔNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HỘI ĐỒNG THI ĐUA KHEN THƯỞNG Độc lập-Tự do-Hạnh phúc
KẾT QUẢ ĐÁNH GIA CBCNV NĂM 2016
STT HỌ VÀ TÊN ĐÁNH GIÁ CÔNG VIỆC ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC  GHI CHÚ
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25

 

THƯ KÝ HỘI ĐỒNG                                                                        CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG

 

 

PHẦN II. BÀI TẬP NHÓM CHƯƠNG IV .ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN

Câu hỏi: Là trưởng phòng nhân sự , bạn hãy xác định nội dung đào tạo cho công ty bạn cho 5 năm tới?

————————-

1-Xác định nhu cầu đào tạo để phát triển

  • Số lượng Quản trị cấp cao: Giám đốc, Phó giám đốc
  • Số lượng Quản trị cấp trung: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng,
  • Số lượng Tổ trưởng, tổ phó

2- Quy trình đào tạo

  • Lấy ý kiến các bộ phận
  • Điều tra, tổng hợp
  • Nghiên cứu tài liệu
  • Xây dựng kế hoạch
  • Thông qua lãnh đạo công ty
  • Thông báo
  • Tổ chức thực hiện

3- Nội dung chương trình đào tạo

  • Quản trị cấp cao: Giám đốc, Phó giám đốc

+ Giám đốc điều hành

+ Chiến lược kinh doanh,

+ Tầm nhìn, sứ mạng, chiến lược cốt lõi, văn hóa công ty

+  Quản trị nhân sự

  • Quản trị cấp trung: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng,

+ Kỹ năng thuyết trình

+Kỹ năng làm việc nhóm

+ Quản trị nhân sự

+ Chiến lược kinh doanh

  • Tổ trưởng, tổ phó

+ Kỹ năng làm việc nhóm

+ Lập kế hoạch công tác

+ Kỹ năng báo cáo

+ Nghệ thuật chỉ huy

 

4- Phương pháp đào tạo

Hướng dẫn, kềm cặp công việc

Hình thức học nghề

Kèm cặp và chỉ bảo

Luân chuyển công việc.

Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp

Học các trường đã có thương hiệu

Sử dụng bài giảng tại các hội nghị

Học trên máy tính

Đào tạo từ xa

Học theo kiểu phòng thí nghiệm

Kỹ thuật nhà quản trị

Mô hình hóa hành vi

5- Tổ chức chương trình đào tạo

  • Chuẩn bị
  • Xây dưng kế hoạch
  • Thực hiện
  • Kiểm tra
  • Đánh giá

6- Nguồn lực phục vụ

  • Con người-Trang thiết bị
  • Tài liệu-Kinh phí-Thời gian

7- Xác định chi phí đào tạo

  • Đi lại- Dụng cụ- Thuê chuyên gia giảng bảng
  • Thuê hội trường- Ăn ở-Tài liệu
  • Khác-Dự phòng

8- Đánh giá chương trình đào tạo

– Phản ứng: Họ có thích chương trình hay không?

– Hành vi thay đổi: người được đào tạo có thay đổi gì

-Học thuộc: học viên có nắm vững  kiến thức, kỹ năng, các vấn đề  đã học

-Mục tiêu: Kết quả học viên có đạt được mục tiêu đào tạo hay không?

——————————-

PHÂN CÔNG

  • LKT 1: Đào tạo bán hàng N1-4, sản xuất N5-8
  • LKT 2: Đào tạo marketing N1-4, thanh tra N5-8
  • LKT3: Đào tạo kế hoạch kinh doanh N1-4, hành chính văn phòng N5-9
  • LKT4: Đào tạo quản trị nhân sự N1-4 , văn hóa công ty N5-9

 

Lưu ý: gởi email  levantu7979@gmail.com, hạn chót 11/5/2017.

.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *